SINH LÝ TUẦN HOÀN
Sinh lý tim:
- Tính chất sinh lý của tim:
- Tính hưng phấn: Là khả năng đáp ứng kích thích bằng cách co cơ nhưng cơ tim có đặc điểm riêng là theo quy luật “tất hoặc không” (tức là khi cường độ kích thích từ ngưỡng hay trên ngưỡng trở lên thì các sợi cơ tim mới co cùng lúc) (đơn giản là phải trên cái ngưỡng nhất định mới co mà co ở đây là co tối đa luôn nha, còn dưới ngưỡng thì không co nhưng một khi đã co là co cùng lúc).
- Tính trơ có chu kỳ: Trong giai đoạn cơ tim đang co tối đa mà kích thích với cường độ trên ngưỡng thì cơ tim cũng không co → tính không đáp ứng khi kích thích cơ tim trong giai đoạn này gọi là “tính trơ”. Trơ của cơ tim có 2 giai đoạn là trơ tuyệt đối và trơ tương đối (nếu hết giai đoạn trơ tuyệt đối thì đến trơ tương đối mà có kích thích thì cơ co lại bình thường (bao gồm cả kích thích theo chu kỳ tim và kích thích bất thường)), mà cơ tim hoạt động theo chu kỳ → tính trơ có chu kỳ.
- Tính tự động: Là khả năng phát xung động một cách tự động và đều của hệ thống nút:
Nút xoang: 60 - 100 nhịp/phút.Nút nhĩ thất: 50 - 60 nhịp/phút.
Bó His: 30 - 40 nhịp/phút. - Tính dẫn truyền: Là khả năng dẫn truyền xung động của sợi cơ tim và hệ thống nút. Vận tốc dẫn truyền khác nhau tùy nơi.
- Điện thế hoạt động:
Cơ chế ion của điện thế hoạt động TB cơ tim loại đáp ứng nhanh (Ở cơ tim trong nhĩ, thất và trong mô dẫn truyền sợi Purkinje): Ở trạng thái thường, màng tim ở trạng thái nghỉ/ trạng thái phân cực (ngoài dương - trong âm):
- Pha 0: Pha khử cực mạnh: Khi bị kích thích điện, màng tế bào bị khử cực nên điện thế hoạt động. Kênh Na+ hoạt hóa, Na+ đi vào và kênh sẽ bị bất hoạt đến khi màng TB phân cực trở lại → đổi cực (ngoài âm - trong dương).
- Pha 1: Pha tái cực sớm, thời gian ngắn: Sự di chuyển nhanh ion K+ ra ngoài do điện thế trong màng trở nên dương hơn.
- Pha 2: Pha bình nguyên: Ca2+ đi vào TB cân bằng với K+ đi ra TB. Kênh Ca2+ được điều hòa bởi điện thế.
- Pha 3: Pha tái cực: Bắt đầu khi K+ đi ra TB trội hơn Ca2+ đi vào TB.
- Pha 4: Pha phân cực: Sự phục hồi nồng độ ion trong và ngoài TB (là đẩy Na+, Ca2+ ra; K+ vào).
Cơ chế ion của điện thế hoạt động TB cơ tim loại đáp ứng chậm (Ở trong nút xoang và nút nhĩ thất): Đặc điểm: - Khử cực chậm.
- Pha 0 ít dốc hơn.
- Không có tái cực sớm.
- Pha bình nguyên kéo dài và không nằm ngang.
- Sự chuyển tiếp từ bình nguyên qua tái cực ít khác biệt.
- Lưu ý:
- Ở màng TB liên quan đến các kênh:
- Kênh Na+ (nhanh).
- Kênh Ca2+ kiểu L-type (chậm).
- Kênh K+.
- Ở lưới cơ tương liên quan các kênh: (ở ảnh 2 giải thích rõ)
- Note thêm:
- Việc đóng van nhĩ thất (lúc tâm thất thu) nó phát ra 1 tiếng động → trong cơ tim xuất hiện tiếng tim thứ nhất: tiếng trầm, đục và kéo dài 1 chút.
- Áp suất trong tâm thất tăng cao hơn ĐM làm ép các lá van sát vô thành → máu được đẩy vô ĐM (do sự chênh áp lực lớn).
- Khi máu vô mạch thì áp suất gần như bằng với máu khi đang ở tâm thất (này là tính theo máu full tâm thất chứ không phải lượng còn dư khi bơm vô các mạch máu nha).
- Khi máu từ tâm thất bơm vô ĐMC hay ĐMP chỉ tầm 55-75% nên lượng máu còn trong tâm thất → gọi là thể tích cuối tâm thu; thể tích máu bơm vô mạch → gọi là thể tích một nhát bóp.
- Hết thời kỳ tâm thu, tim bắt đầu giãn ra, van ĐMC và van ĐMP đóng lại → xuất hiện tiếng tim thứ 2.
- Lưu lượng tim: Là thể tích chảy qua một thời điểm trong một đơn vị thời gian = Thể tích 1 nhát bóp * Nhịp tim trong 1 phút.
- Hiểu đơn giản tiền tải là áp suất khi máu ở trong tâm thất trước khi tống vào ĐM. Tiền tải có thể thay đổi tùy thuộc vào lượng máu.
- ĐL: Hiểu đơn giản là lượng máu trong tâm thất càng nhiều thì lực cơ tim càng mạnh để đẩy máu lên ĐM.
- Điều hòa hoạt động tim:
6.1 Cơ chế TK:
- Vai trò hệ TK tự động:
- Hệ giao cảm: Phóng thích chất dẫn truyền TK như adrenaline, nor → tăng hoạt động tim:
- Tăng nhịp tim (chronotrope dương tính).
- Tăng lực co bóp của cơ tim (inotrope dương tính).
- Tăng tốc độ dẫn truyền xung động trong tim (dromotrope dương tính).
- Tăng tốc độ dãn của cơ tim (lusitrope dương tính).
-
- Hệ phó giao cảm: (Ach là Acetylcholine)
- Vai trò các phản xạ:
- Phản xạ giảm áp:
- Ở quai ĐMC: Cảm biến áp lực máu tác động lên (khi tăng áp suất), gây xung động theo dây TK Cyon về hành não → kích thích dây TK X làm tim đập chậm và HA giảm.
- Ở xoang ĐM cảnh: Tương tự quai ĐMC chủ nhưng theo dây TK Hering về hành não.
- Phản xạ thể tích/ phản xạ tim - tim/ phản xạ Bainbridge: Khi máu trở về nhiều → nhĩ phải căng → phát xung động theo dây TK X về hành não, ức chế X làm tim đập nhanh → làm giảm máu ứ đọng ở nhĩ phải.
- Vai trò của các xúc cảm.
- Ảnh hưởng của vỏ não và các trung tâm TK khác: (đọc sách đi).
6.2 Cơ chế thể dịch: (thấy có nói tới mà không đề cập từng loại nhưng đọc thấy có ích nên tao type ra luôn cho dễ):
- Ảnh hưởng của nội tiết:
- Hormone tủy thượng thận: Adrenaline và Nor: Làm tăng nhịp tim và tăng sức co bóp của tim.
- Hormone tuyến giáp: Thyroxin làm tăng trao đổi chất tế bào, tăng chuyển hóa NL làm tăng nhu cầu sử dụng oxy, do đó tăng nhịp tim tăng tuần hoàn máu. Người bị cường giáp làm tăng nhịp tim liên tục → có thể bị suy chức năng co bóp của cơ tim.
- Ảnh hưởng của nồng độ O2 và CO2 trong máu: Nồng độ CO2 trong máu tăng và nồng độ O2 trong máu giảm → nhịp tim tăng.
- Ảnh hưởng của các ion:
- Nồng độ Ca2+ tăng cao quá mức → cơ tim có tính chất co cứng. Nồng độ Ca2+ giảm làm cơ tim suy yếu.
- Nồng độ K+ tăng cao → cơ tim dãn, mềm và làm chậm nhịp tim; nồng độ từ 8 - 12 mEq/L (này không biết cao hay thấp) → cơ tim suy yếu nặng, loạn nhịp và tử vong.
- Nhiệt độ cơ thể tăng làm tim đập nhanh. Nhiệt độ giảm làm giảm nhịp tim.
- Sinh lý mạch:
- Huyết động học của hệ mạch:
1.1 Vận tốc dòng máu:
v = Q/A
Với: Q là lưu lượng máu
A là thiết diện cắt ngang của ống
- ĐM chủ có thiết diện nhỏ nhất do chỉ có 1 ĐMC.
1.2 Kháng lực mạch máu - Định luật Ohm:
-
Kháng lực tỉ lệ thuận với độ nhớt của dịch và chiều dài; tỉ lệ nghịch với bán kính của ống.
1**.3 Tương quan giữa áp suất và lưu lượng - Định luật Poiseuille:**
- Nói chung là lưu lượng tỉ lệ nghịch với kháng lực.
- Độ nhớt của máu phụ thuộc vào hồng cầu là chính.
- Một số CT:
- Lưu lượng tim = Lượng máu do tim bơm trong một nhịp * Nhịp tim/phút
- HA = Lưu lượng tim * Tổng kháng lực ngoại biên.
- Hệ động mạch:
2.1 Tính chất của động mạch:
- Tính đàn hồi: ĐMC, ĐMP và các nhánh lớn có nhiều elastin ở thành mạch nên tạo cho các ĐM này có tính đàn hồi cao. Nhờ có tính đàn hồi mà máu chảy liên tục trong ĐM và áp suất trong ĐM không tăng quá cao trong thời kỳ tâm thu khi tim bơm lượng máu vào ĐM.
- Tính co thắt: Thành ĐM nhất là ở các tiểu ĐM có các cơ trơn có thể co lại làm thay đổi đường kính mạch. Khi cơ trơn, thành mạch co lại làm thể tích mạch giảm → áp suất mạch tăng. Khi cơ trơn, thành mạch giãn ra, làm thể tích mạch tăng → áp suất mạch giảm. (sự co thắt phụ thuộc vào hệ TK giao cảm, phó giao cảm và các chất chuyển hóa tại mô).
2.2 Huyết áp ĐM:
2.3 Những thay đổi sinh lý của HA:
2.4 Điều hòa HA:
2.4.1 Hệ thống điều hòa HA nhanh:
- Cơ chế TK: Liên quan đến mạch:
- TK giao cảm - phó giao cảm.
- Thụ thể áp suất (baroreceptor).
- Trung tâm điều hòa tim mạch ở cấu trúc lưới ở hành não và ⅓ dưới cầu não, trung tâm này nhận thông tin thụ thể áp suất (baroreceptor).
- Thụ thể hóa học TW ở hành não, các thụ thể này nhạy với CO2 và pH hơn là với O2.
- Phản xạ nhĩ (phản xạ Bainbridge).
2.4.2 Hệ thống điều hòa HA lâu dài:
- Hệ thống dịch cơ thể - thận cho sự kiểm soát HA: Khi cơ thể chứa nhiều dịch ngoại bào, thể tích máu và HA tăng. HA tăng ảnh hưởng trực tiếp lên thận làm cho thận bài tiết nhiều dịch ngoại bào để đưa HA về bình thường.
- Hệ thống renin - angiotensin - aldosterone (RAA): (coi record từ 42’50’’ nha: để nào tâm tao tịnh tao coi lại). (ảnh dưới)
- Tủy thượng thận sản xuất Catecholamine: Gồm Epinephrin và Nor làm tăng nhịp tim, co mạch → tăng HA.
- Hormone kháng lợi niệu (Antidiuretic hormone (ADH), Vasopressin).
- Peptide lợi niệu Natri của nhĩ (ANP): Khi tăng áp suất trong buồng nhĩ, TB ở nhĩ sẽ phóng thích ANP. ANP có tác dụng giãn cơ trơn gây giãn mạch là giảm kháng lực ngoại biên, giãn mạch ở thận là tăng bài xuất Natri làm giảm thể tích ngoại bào, giảm thể tích máu và giảm HA.
4.1 Sự điều hòa dòng máu mao mạch:
4.2 Vai trò điều hòa mạch máu của nội mô mao mạch: Có trương lực, co theo nhịp, yếu tố TK tại chỗ, yếu tố thể dịch tại chỗ,… (liên quan đến HA, sự co cơ tim đều có mấy này hết á nên có gì tự suy ra nha)
- Sự co mạch tại mao mạch phụ thuộc vào các yếu tố:
- Nội tại tại mô và các yếu tố TK.
- Sự trao đổi giữa lòng mạch và gian bào: Phụ thuộc yếu tố: kích thước vật chất (nhỏ vào được, lớn không vào được) → vai trò của áp suất keo trong mạch vô cùng quan trọng (bên trong nồng độ pr cao, áp suất lớn còn bên ngoài nồng độ pr rất thấp → áp suất keo bên ngoài rất thấp so với trong).
4.3 Sự trao đổi chất qua mao mạch:
- Định luật Fick (tự đọc, thầy kêu tự đọc chứ không phải đọc thêm nha các bạn)
- Những chất co mạch và giãn mạch: Khi chuyển hóa tăng cao tạo rất nhiều chất giãn mạch.
- Định luật Starling (đọc thêm sách thử chứ chỉ thấy nói này): Sự trao đổi dịch nước qua mao mạch:
- Phụ thuộc vào áp suất thủy tĩnh (càng xa áp suất thủy tĩnh càng giảm → đầu ĐM của mao mạch (đầu 32mmHg) thì cao, đầu TM (đầu 15mmHg) thì thấp) và áp suất keo.
- Áp suất keo là đường ngang luôn bằng nhau do pr không thoát ra mao mạch được. Ở đầu mạch áp suất thủy tĩnh cao nên nước nó thoát ra, còn đầu bên kia do áp suất keo nó cao hơn nên dịch chuyển vô lại → sự dịch chuyển nước ở mao mạch. Còn 1/10 còn lại nó theo hệ bạch huyết.
- Điện học: (lúc đầu kêu tự học xong lúc sau thấy có giảng xíu mà tự đọc sách rồi nghe giảng lại đi chứ tao không vô được, coi từ 10’40’’)
-
- Khử cực ở nhĩ.
-
- Khử cực vách thất từ trái - phải.
-
- Khử cực vùng trước vách của cơ tim về phía đỉnh.
-
- Khử cực cơ tim phần tâm thất từ nội tâm mạc - ngoại tâm mạc.
-
- Khử cực phần sau của tâm thất trái.
-
- Toàn bộ tâm thất đã được khử cực.
