Mắc lao Gấp 16 lần ở bn hiv
Tử vong 2nd trong các bệnh truyền nhiễm
Lao màng bồ đào: cđ nhầm thành viêm kết mạc → nhỏ corticoid ko hết được
Tphcm là nơi có lao kháng thuốc nhiều nhất vn
Lao kê: ho KHAN, là 1 thể lao phổi, nốt nhỏ 1-3mm đều, đậm độ đều, phân bố đều, afb đàm thấp >< ut: nốt to nhỏ ko đều
Tdmp do k: ghi chẩn đoán tdmp do k màng phổi (ko ghi tdmp do lao phổi vì lao phổi còn nằm trong phổi ko gây tdmp đc)
Tổn thương xquang phù hợp trên bn b20 → mới cđ là pcp
Cách tính liều ks điều trị pcp? Cotrim (960/480 → 160 tmp thôi) tmp và smz
Bcg chỉ có tác dụng trong 15 năm, hạn chế mắc các thể lao nặng (vẫn có thể mắc lao phổi)
→ ko dùng việc chích/ chưa chích bcg để bảo ca này có ytnc nhiễm lao cao hơn bth
Bn có hc nhiễm lao chung → nó là lao phổi, ko lăn tăn ut phổi nữa
Curb 65 ko còn đc xài ở tuyến đầu nữa, càng ko xài để lựa ks
Mình nghĩ xem mình rút oxy ra, bn có nhịp thở bao nhiêu? Tri giác còn tỉnh ko? Và phụ thuộc vào đánh giá ls và xquang của BN
Cũng ko xài psi hay ats, mà dựa vào ls để đánh ks
Liều trong phác đồ miễn là ko vượt quá phạm vi, ko cần thiết phải ra số tròn
1v Rhz có liều là 150/75/400: tính liều theo thg R là đc, H và Z đã hiệu chỉnh theo R rồi, ko tách từng viên lẻ vì BN mệt
Viên E là 400mg
S là chích, ko uống 1g → nếu xài phác đồ 18-24 là mỗi ngày chích ngta ko chịu nổi → thường cho levo thay streptomycin
Xem chỉ định thở cannula, mask, mask có túi (mức oxy tương ứng)
Liều bth của levo là 750mg/ ngày
Ko ai chẩn đoán vp và vpq chung, vì vp sẽ có dày thành pq y chang vpq
Lao phổi đang điều trị, giờ ho khan kéo dài lại → chẩn đoán vp hay Lao phổi kháng thuốc?
Theo anh phúc, bn nhập viện thì phải hiểu vấn đề của bn, tuỳ trg hợp
- Có vp hay ko
- Có lao kháng hay ko
- Có dị ứng thuốc lao ko
Đang xài thuốc lao bị aki → bù dung dịch, thử tptnt và sa bụng, 2 ngày sau kiểm tra creatinine
Nếu GFR quá thấp → ngưng E, S và Z uống cách nhật (S, Z uống chung ngày, r nghỉ ngày kế tiếp), H ko ảnh hưởng gì tới thận
Viêm gan: nếu tăng men gan >5 lần → đổi qua SE Lev ko cần đợi men gan về bth (nếu BN suy thận thì ko xài đc E → ngưng ko xài lun); >10 lần → ngừng hết, trừ lao quá nặng (lao phổi lan toả, lao màng não)
< 2,5 lần → điều trị tiếp và theo dõi, nhưng nếu tầm 200? thì nên ngưng và thử lại thuốc luôn
Tăng bili thoáng qua do R: nếu 30-40 thì theo dõi, >50 thì ngưng
Làm thêm SA bụng, marker viêm gan siêu vi, đông máu → có nn thì điều trị nn
Sau 2-3 ngày ngưng thuốc, men gan về bth = men gan do thuốc
Thử thuốc dị ứng da ngày 1: 1/4 (nếu có sốc phản vệ thì tăng lên 1/8)
Thử thuốc 3-5 ngày → làm lại xn
Nguyên tắc là cố gắng để bn có thuốc lao trong người trong những ngày đợi cơ thể về bth
Chẩn đoán lao tái phát dựa vào AFB và cấy MGIT, ít quan tâm tới lao tái phát và lao thất bại, vì vẫn điều trị lại với phác đồ nhạy cảm và theo dõi kháng thuốc
Chọc hút → có vụ ngưng
Dẫn lưu → ra nhiêu thì tới bấy nhiêu → cột odl chỉ đúng với tràn khí thôi, tràn dịch ko cần cột
Thuốc lao ngta tính theo liều chứ ko xài theo thời gian điều trị: 60 liều = 2 tháng 30 ngày
Bn đang điều trị thuốc lao trong giai đoạn chuyển tiếp A1
RHZE bị viêm gan → trong những ngày còn lại và chuyển qua RHE, xem diễn tiến viêm gan tăng hay giảm
- Tăng: ko phải do Z, cần thử thuốc
- Giảm: do Z → lúc này cho về, ko cần thử thuốc nữa
Vàng da mà có giảm GCS → nghĩ đến não gan → làm glucose, NH3, điện giải đồ
Na
- 130-134: nhẹ, ko tc
- < 125 bắt đầu có tc ls
- < 120 nặng
Nếu qua giai đoạn duy trì
- Do R → 10HE
- Do H → 4RE
RHZ là viên dài
RH là viên tròn nhỏ → muốn hỏi thời gian chuyển phác đồ chưa thì hỏi chuyển qua uống viên tròn nhỏ được bao lâu rồi
E vẫn là thuốc uống riêng, viên tròn
Chẩn đoán tại thời điểm nhập viện → khám → đặt vấn đề → đề nghị cls → Diễn tiến theo anh thắng phải đặt sau đề nghị cls, kết hợp diễn tiến với cls để đưa ra cđ tại thời điểm mình khám → đề nghị cls tiếp hoặc cđxđ luôn
Hỏi tiền căn lao nên hỏi triệu chứng đầu tiên lúc đc chẩn đoán lao → so với hiện tại xem có khác gì ko → sụt cân, ho kéo dài,… = đáp ứng kém/ kháng thuốc
Bn lao đang ngưng thuốc lao bị gout cấp, ko nên xài corti (Solumedrol), xài colchicin > nsaids để giảm đau, agi gout là allopurrniol chỉ giảm AU, ko giảm đau đc
ăn uống kém thì dù là đtđ vẫn nên ngưng insulin để giảm nguy cơ hạ đh
Kết hợp càng nhiều KS, thì phải quan tâm đến độ lọc cầu thận
Cđxđ
Viêm gan tắc mật do thuốc lao độ mấy? Khả năng thuốc gì? → Do R
Tổn thương thận cấp: do R hoặc do ói tiêu chảy (2)
Qua duy trì r → chỉ thử H, ko cần xài Z nữa, nghĩ R nên ko thử R luôn → dung nạp H thì xài 6HE + levo để giảm thời gian điều trị (từ 10HE thành 6HELev)
Viêm gan do thuốc lao có thể xr bất kì thời điểm nào, do miễn là nó tích đũ tế bào dị ứng, lần sau nặng hơn lần trc
Tiền căn điều trị lao: bị lao thể gì, lần đầu/ lần 2,… Có kháng ko (kiểu gen nào?) Tại đâu, vào tháng mấy, đang điều trị tháng mấy (liều bao nhiêu)/ hoàn thành điều trị vào tháng mấy, kết quả afb, sa,… Lúc kết thúc
Kls 4,5 đg nách giữa tdmp, kls 2 đg nách trc tkmp
Sa màng phổi để đánh giá lượng dịch và đánh dấu vị trí chọc tốt nhất (ghi bằng kí hiệu DD và ko DD)
đâm kim vào, chỉa 3 góc r xoay kim, ko làm góc trên vì có bó mạch TK liên sườn
Sinh thiết
- Mù +- SA màng phổi
- Nội soi lồng ngực
3 cách chẩn đoán
- Cbcvkh
- Sinh thiết → Gpb: đại bào langhans là quan trọng nhất
- Nếu sinh thiết tới lui/ bn già yếu ko sinh thiết đc → chỉ có rút dịch tiết nhưng xn ko ra gì → chẩn đoán lmp ko bằng chứng luôn (dịch tiết, lympho ưu thế, ada cao và bệnh sử phù hợp)
Ada mấp mé 39-40 thì chưa khẳng định đc
Theo dõi odl trong tkmp và tdmp: ho sẽ thấy sủi bọt trong bình và mực nước trên dây odl dao động theo nhịp thở
Khối mờ đồng nhất
- Tdmp
- U: bờ tua gai
- đông đặc: xuất phât từ ko đồng nhất ko điều trị, phổi đông đặc do dịch tiết → sẽ thấy khí nội phế quản
- Xẹp phổi: phân bố theo thuỳ
- Dày dính ngoài tự tạo có thể do bệnh màng phổi → dịch viêm sẽ kích thích dày dính mà 2 lá màng phổi lúc này ko áp sát → đóng lại thành 1 ổ gọi là ổ cặn mp có thể chứa dịch/ khí, dù rút hết dịch/ khí thì ổ cặn vẫn còn đó: hình ảnh ko điển hình của tdmp
ổ cặn có thể can thiệp ngoại khoa được
Tdmp do K màng phổi
- Nguyên phát rất hiếm
- đa số là thứ phát → ghi là K xâm lấn màng phổi (ko nói bản chất của u này)
InhA (kháng yếu) chỉ cần tăng liều H là đủ
KatG (kháng hoàn toàn) sẽ đòi đổi sang phác đồ kháng H: bỏ H → RZLev E 6th
Tràn mủ màng phổi và apxe: điều trị tối thiểu 21-28 ngày mới hết đc
Bn đang điều trị a1 2 tháng, phát hiện lao kháng → đổi và xài lại từ đầu phác đồ kháng 6th chứ ko điều trị tiếp 4 tháng thôi nha
Thấy đơn bn mà uống tách RH và Z, E mà ko uống viên kết hợp RHZ, E thì là do
- Ko phải ở bv pnt
- Dị ứng với tá dược trong RHZ → phải tách ra uống riêng thì ko bị
Thử thuốc dị ứng da ko dựa vào tình trạng ngứa hay giảm, mà phải dựa vào hồng ban từ đỏ chuyển sang nâu sậm → bắt đầu thử thuốc
đặt vấn đề: sẩn hồng ban
Chẩn đoán: dị ứng da độ 3,4? Nghĩ do thuốc kháng lao
Mô tả dị ứng: sẩn hồng ban? Toàn thân/ khu trú? Kèm tróc vảy tại đâu?
Chẩn đoán phân biệt của dị ứng da
- Ghẻ ngứa: mẩn đỏ, tập trung ở kẽ nếp vùng da và đầu ngón tay, ở ng già, đtđ, thể trạng suy kiệt
Thử liều dị ứng da: cơ chế kn-kt, cơ thể tạo lượng lớn kt, chờ kn đi vào → đưa liều ít thì cơ thể sẽ phản ứng ít
Bệnh án viêm gan, dị ứng quan trọng nhất là phần diễn tiến: khi nào ngưng thuốc, nào thử thuốc, liều,…
Medrol (corticoid): xài khi pứ nặng trong dị ứng da > histamin nó sẽ an toàn hơn đối với dị ứng nhẹ; xài corticoid sẽ có nguy cơ diễn tiến lao phổi thành lao ngoài phổi và nặng hơn
Kén khí nằm trong nhu mô
Bóng khí nhỏ hơn kén
Phân biệt suy hô hấp cấp/ mạn/ cấp trên nền mạn
- Cấp: bn ko quen với lượng oxy hiện tại → kích thích giao cảm
- Cấp/ mạn: hỏi tiền căn bệnh phổi và ls của suy hô hấp mạn: đa hc, tâm phế mạn
đặc điểm u trên ctscan có cản quang
- đè vào bạch mạch → có hình sao
- Xâm lấn
- Tăng tưới máu
HC nt hh dưới
- Vp
- Apxe phổi
- Viêm pq cấp
- đợt cấp các bệnh lí phổi mạn: copd, giãn pq
Vp ko điển hình
- Ls rất nhẹ → ko thở oxy gì đâu
- Xquang ko điển hình
- điều trị thường phủ chung với vp điển hình; ko lựa levo trừ khi đã loại trừ lao (vì làm kháng thuốc)
Lmn
Pnt sẽ hay nghĩ tới lao → hôn mê ngta sẽ nghĩ là lmn → đánh thuốc lao hết luôn
Vmnm gđ đầu có thể lympho ưu thế?
Diễn tiến ko phù hợp → điều trị song song
Xpert ko xài để chẩn đoán lao tái phát 3-5 năm, còn chục năm thì xài bth; lao tái phát chủ yếu là soi và cấy
đổi ks trong vmn có viêm phổi: đánh ceftri cho đủ 10N, dù đã đổi qua ks mạnh hơn
2 cơ chế kích thích hô hấp: Tăng co2 và giảm oxy máu → kích thích hô hấp
Bn copd quen việc ứ khí → trung khu ko bị kích thích khi co2 tăng → nên để bn có oxy thấp từ 88-92 để nó kích thích tạo oxy (vừa trên 92 là ngắt canulla lun, đủ tiêu chuẩn xuất viện), thở oxy cao quá thì co2 tạo tăng → toan hô hấp luôn
Chỉ định đặt odlmp
- Tkmp lượng nhiều
- Tràn máu
- Tràn mủ
- Tràn dịch dưỡng chấp
- Tdmp tái lập nhanh: vì cứ mỗi 1-2 ngày rút ra nó lại đầy lên lại → đặt luôn
Chọc hút dmp: lấy kim thường chọc là được r, ko cần kim xịn
Sinh thiết: chỉ khi tdmp và là dịch tiết; độ nhạy ko cao (do mình ko biết chỗ tổn thương trên màng phổi, lao thì nó lan toả nên độ nhạy cao hơn so với ut); cây kim là khi abrams cỡ ống hút, có tiết diện rộng nên độ ma sát cao, đầu kim tròn (nên đâm vô khó khăn → dùng lưỡi lam để rạch trc đưa kim dễ hơn); khi còn cứng tay thì mới tới cơ, nhẹ tay thì mới chỉ tới kmp; đầu kim khi xuyên qua lá thành mới có cái lưỡi liềm để móc vô lá thành → sinh thiết ra màu trắng là lá mp thành, màu đỏ là mô cơ do rụt ra nông quá (trả kq là mô cơ xơ)
Nếu nội soi vẫn ko ra kết quả → cho bn điều trị thử lao trước để xem sau 2 tuần-1 tháng có đáp ứng ko, sau đó vẫn ko hết thì chẩn đoán lại
2 thủ thuật ngược nhau hoàn toàn
- Dính màng phổi
- Tkmp tái phát (>= 2 lần cùng bên)/ kéo dài
- Tdmp tái lập nhanh
- Ko làm dính liền vì làm hạn chế sự giãn nở của phổi → chức năng hô hấp bn ảnh hưởng → phải cho tập vật lí trị liệu cho phổi nở ra r mới làm dày dính
- 2pp làm: nội (hiệu quả thấp hơn) và ngoại khoa (hiệu quả cao nhất, lấy kim chọc để làm mp bị viêm → xơ dính lại; chỉ xài pp ngoại khi phải làm thêm cắt kén khí/ cắt thuỳ phổi đi sinh thiết,…)
- Nội khoa: bơm thuốc vào odl → phải còn odl để làm, rút r thì ko làm đc nữa
- Talc sinh học (ko phải bột talc công nghiệp trong găng tay y tế): rẻ tiền, biến chứng đau rất thấp và dính mp rất tốt (ngang ngửa ngoại khoa) nhưng ko có ở VN
- Povidin: rẻ, rất đau do sát trùng → biến chứng sốc vagal → pha loãng, 5 ống lidocaine và truyền paracetamol 1g, có thể cho thêm nsaids nếu bn vẫn còn đau, nhưng có sẵn ở vn; 10-15p lăn lộn qua lại cho dd trán đều; trc bơm phải cột odl lại để thuốc ko bị rớt xuống; bơm tầm 40-60mL thôi vì kmp chứa tới đó thôi; tốt hơn thì cho hút áp lực âm để ép sát 2 lá hơn; đánh giá bằng cách xem còn tkmp/ tdmp lại ko
- Bleomycin: hiệu quả cao trong tdmp ác tính, nhưng ít khi có sẵn và hơi mắc
- Bóc tách màng phổi: khi 2 lá mp dính lại → hạn chế chức năng hô hấp, có ổ cặn màng phổi (tràn mủ, lao mp lâu ngày có dịch nhiều)
Chọc dịch đỏ không đông ám chỉ ko có tràn máu màng phổi, chứ ko phải ám chỉ chạm mạch
Van heimlich: chỉ xài cho tkmp kéo dài/ tái phát → tạm thôi → hết thì tháo ra/ làm dày dính luôn
Viêm phổi sẽ có tiết dịch vào khoảng kẽ → đẩy cấu trúc; còn lao là hoại tử → kéo cấu trúc trên xquang
BC tăng do corticoid ko bao h có CRP tăng kèm
Lao đơn độc ko bao h tăng CRP
Thường lao sẽ đc chẩn đoán sau khi đc chẩn đoán COPD
Vp nhẹ có thể là con kháng thuốc, vp nặng có thể là con bth → đáp ứng ls với ks mới đúng nhất
Nhiễm mrsa rất hiếm, chỉ khi rõ đường vào rất cao mới đánh ks thôi
Các bước tiếp cận
Ho ra máu thật ko
Diễn tiến
Nguyên nhân: 3 cái chính nhanh nhất
- Lao
- Ung thư
- Giãn pq
Cls ho ra máu
- Nhóm máu, ctm
- Ctscan ngực có cản quang
Nội khoa trc
- Ko xài: pkd và thuốc long đàm
- Thuốc cầm máu: Haemostop 0,5g 01 lọ (TMC) x 3 lần
- Giảm ho: Rodilar 15mg 01 viên (uống) x 3 lần
- Histamin h1: Clorpheniramin 4mg 01 viên ( uống) x 3 lần
Dặn dò bn ho ra máu nhiều hơn thì báo, ko ăn đồ nóng, ko nch lớn tiếng, ko di chuyển nhiều
Nếu ko đc nữa → Thuyên tắc mạch/ hội chẩn ngoại
Mục tiêu đh trong nội trú là 140-180mg/dL → xài viên uống thôi
Chú ý toa thuốc có corti ko → có mà sau đó diễn tiến nặng hơn thì do corti giảm md làm bùng lên lao,…
Bệnh sử kéo dài
- Suy hô hấp mới xảy ra → vp, theo dõi lao phổi
- Suy hô hấp tăng dần từ từ → đặt vấn đề td lao phổi > vp → cần hỏi sốt ntn để phân biệt có vp hay ko
Cái nào có cls xác định r thì ghi vào chẩn đoán luôn
đái tháo đường diễn tiến
- Làm tc vp trở nên ko điển hình
- Gây ra sụt cân trong vài tháng gần đây
Kén khí bội nhiễm: ks và pt cắt kén khí
Apxe phổi: ks và đặt odl, bơm làm sạch (ks theo anh thắng ko hiệu quả vì ko vô đc)
U nấm phổi tiến triển đơn thuần sẽ chỉ có ho ra máu tái diễn, ko có sụt cân và sốt về chiều đc
Lao phổi cũ → td lao phổi tái phát
Di chứng lao: có thể gây giãn pq, nhưng thường khu trú thôi
Giải thích chẩn đoán chỉ nên cùng 1 tác nhân mạn hoặc cấp gây ra, ko có vụ vmn nấm và lao phổi cùng lúc (mà phải là viêm phổi pcp)
R75: là mã sử dụng khi bn chỉ có 1 test hiv dương (chưa đủ chẩn đoán), khi nào đủ 3 test dương thì ghi là B20
Cấy đàm tìm PCP khi nghi ngờ B20 và tổn thương mô kẽ → ra thì điều trị luôn
Mannitol: truyền khi nhức đầu nhiều = hc tăng áp nội sọ
Pt làm dày dính ko có chỉ định cho bn già lớn tuổi, nhiều bệnh nền
Hạn chế pt trên bn lao afb+ trong giai đoạn tấn công vì sẽ làm nhiễm hết phòng mổ
Phổi nở đủ mới làm dày dính đc, ko nở thì ko làm
Tỉ lệ 1/4: 1 phần 20ml povidin, 3 phần 60 ml nacl
Xả dịch xong → tốt nhất là hút áp lực âm để áp màng phổi lại với nhau/ nếu ko dính nó sẽ tạo ổ cặn → cần xquang để kiểm tra lại xong mới rút ống cho về
Mô tả odlmp: N mấy, chân ống, còn hđ ko, bình còn khí ko
Phân biệt vp và lao ko đáp ứng
- Diễn tiến cấp, sốt liên tục → vp/ lao phổi
- điều trị lao ko đáp ứng, nền ko tốt/ tăng dần lên → kháng thuốc hay có sgmd đi kèm ko
đông đặc = đám mờ đồng nhất, do để lâu dịch viêm nhiều đặc lại
đám mờ ko đồng nhất: do pn bị viêm có dịch, còn mô kẽ xung quanh ko bị → thấy từng đám ko đồng nhất
Lụm a fat
- KINH NGHIỆM XƯƠNG MÁU
- Trước khi thi thì ghi tay sẵn bệnh án, khám thì ghi hết luôn, chừa phần phổi lại thôi, CLS thì kẻ ô hết, tới đó là điền vô
- Trình với anh Đạt thì chỗ đặt vấn đề gom càng ít hội chứng càng tốt → biện luận dựa theo hội chứng đó thôi, chứ mà để còn sót triệu chứng là ảnh bắt biện luận theo triệu chứng là ổn lòi lìa
-
VD
- BN sụt cân, sốt về chiều, ho kéo dài, đau ngực kiểm mp, khám có hc 3 giảm,…
- Đặt vđ bình thường là:
- Ho kéo dài
- Đau ngực kiểu mp
- HC 3 giảm
- HC nhiễm lao chung
→ Ảnh sẽ kêu biện luận Ho kéo dài và Đau ngực kiểu mp → cút
- Gom hết lại luôn là vầy:
- HC 3 giảm (đau ngực bỏ vô đây)
- HC nhiễm lao chung (ho bỏ vô đây)
-
- Anh Thắng hỏi xoay quanh bệnh án, nhóm trước làm Viêm phổi, ảnh hỏi 4 đứa 4 câu là:
-
Biện luận CTM
-
Tại sao CTM của BN lại giảm <4k :> [!important]
- Nhiễm trùng nặng- Tác dụng phụ của thuốc kháng Lao gây suy tủy → giảm 3 dòng tb máu → hình như là R và H
-
Đọc Xquang
-
Thuốc điều trị VP ở BV PNT là gì? → Phải trả lời là “Poltraxon + Macrolid”, chứ mà trả lời Cepha 3/ Ceftriaxon + Macrolid là cút
-
- Màu thuốc - hình dạng - thành phần thuốc kháng Lao
| Tên thuốc | Màu, hình dạng | Thành phần | notes |
|---|---|---|---|
| AKuriT 4 | RHZE 150/75/400/275 mg | này là thuốc tư nhân nên ko thấy ở BV | |
| AKuriT 3 | RHE 150/75/275 | ||
| Turbezit | Màu nâu, viên nén, hình dài có gạch ở giữa | RHZ 150/75/400 mg | |
| Turbe | Viên tròn, nâu | RH 150/100 mg | |
| RMB | Màu đỏ, viên con nhộng | 300 mg | thằng này ko bẻ được |
| INH | màu trắng, viên nén, hình dài có gạch ở giữa | 300 mg | do trong khoa chỉ có viên 300 mg → thử thuốc H chỉ thử được liều 150 mg thôi (bẻ đôi) chứ ko thử liều 50 mg được |
| PZA | màu trắng, viên nén, hình tròn | 500 mg | Bẻ 1/2 đc |
| EMB | màu vàng, viên nén, hình tròn | 400 mg | Bẻ 1/2 đc |
-
Các thuốc và thành phần thuốc sd ở BV PNT
- Kháng sinh:
- Poltraxon: Ceftriaxon (Cepha 3)
- Bacsulfo: Cefoperazone/Sulbactam (Cepha 3)
- Midantin: Amoxincillin/ acid clavulanic
- Vinphacin: Amikacin
- Medoxasol: Levofloxacin
- Clarithromycin, Imipenem/Cilastin → ghi thẳng tên thành phần chứ ko có thuốc
- Corticoid:
- Vinsolon: Methylprednisolone
- Điều trị hỗ trợ:
- Acecyst: Acetylcysteine → long đờm
- Partamol: Paracetamol → giảm đau, hạ sốt
- Combivent: Ipratropium/ salbutamol → giãn PQ dùng trong COPD
- Pulmicort: budesonide
- Kagasdine: Omeprazole
- Kháng sinh:
-
Lao kê có lây ko?
- Thường thì ko lây qua đường hô hấp, trừ khi có lao phổi kèm theo
- Có lây qua đường máu
- Lao kê dễ bị Lao TKTW do nó đi trong máu dễ → BN ko lây nhưng vẫn phải nhập viện điều trị
-
Đọc KMĐM
- pH toan hay kiềm hay bình thường
- PaCO 2 tăng: >45 → SHH thể tăng CO 2 → Xem pH
- pH bình thường → Nếu HCO 3- tăng thì là SHH cấp/mạn đang bù trừ
- pH giảm
- pH tăng
- PaO 2 giảm: <60 → SHH thể giảm O 2 → Xem AaDO 2
-
AaDO 2 > AaDO 2 theo tuổi: nguyên nhân tại phổi
-
AaDO 2 = AaDO 2 theo tuổi: nguyên nhân ngoài phổi
-
Công thức: (760-43)*FiO 2 - PaCO 2/0.8 - PaO 2
-
Nếu lúc đầu là SHH thể giảm O 2, nhưng sau đó làm lại KMĐM thì PaO 2 tăng, nhưng PaCO 2 cũng tăng luôn → SHH thể tăng CO 2⇒ Cái này là do thở O 2 nhiều quá mà CO 2 ko thải ra được (do đường thở hẹp này nọ) → ứ CO 2⇒ Giảm thở O 2 lại (duy trì PaO 2 >60 là được) và tăng thuốc dãn PQ (để CO 2 nó tự chui ra, chứ ko có cách nào cho CO 2 chui ra hết) -
Xquang phổi
-
Đọc từ ngoài vào trong:
-
- Thành ngực: gãy xương? tràn khí dưới da?
-
- Màng phổi:
- TDMP:
- Mức độ tràn dịch:
- Lượng ít: vừa tù góc sườn hoành
- Lượng vừa: <1/2 phổi
- Lượng nhiều: >1/2 phổi
- TDMP do Lao thường là lượng ít và vừa
- TDMP do K thường là lượng nhiều
- Mức độ tràn dịch:
- TKMP
- Vừa TDMP + TKMP:
-
Có mức khí dịch
-
Phân biệt với:
- Áp xe phổi: thành dày, có hội chứng NT rõ
- Kén khí bội nhiễm, hang bội nhiễm: trước đó BN đã có kén, hang; thành mỏng hơn
→ Chụp phim nghiêng giúp phân biệt
-
-
- Nhu mô phổi:
- 2 hội chứng thường gặp:
- Hội chứng mô kẻ:
- Ở BN SGMD, bệnh phổi mô kẻ, suy tim sung huyết,…
- Hình ảnh gồm:
- Hình kính mờ: hình mờ nhu mô, ko xóa cấu trúc mạch máu → đặc trưng của hc mô kẻ
- Hình nốt, lưới, vừa nốt vừa lưới
- Phân biệt:
- Bệnh bụi phổi: công nhân cao su, phá đá, xây dựng,…
- Suy tim sung huyết
- K phổi dạng kê: sụt cân rất nhanh, rất nhiều
- Hội chứng phế nang:
- Hình ảnh khí ảnh nội phế quản (air-bronchogram): đám mờ mà trong đó có cái đường đen → đặc trưng của hội chứng phế nang
- Chẩn đoán:
- Lao phổi
- Viêm phổi
- Viêm phổi hít: mấy đứa nhỏ ngậm cồn khạc lửa bị sặc, hay mấy đứa uống thuốc trừ sâu bị sặc,…
- Ngạt nước
- Hội chứng mô kẻ:
-
- Tuần hoàn:
-
Bóng tim:

- a: đo ngang đỉnh vòm hoành (P)
- b: đường kính lớn nhất của tim
- Chỉ số tim-lồng ngực: b/a
- <0,5: bình thường ở phim PA
- <0,6: bình thường ở phim AP
-
Quy luật 1/3: quy luật phân bố mạch máu trên phổi
- 1/3 trên ngoài ko có mạch máu → vệt mờ 1/3 ngoài trên chắc chắn là tổn thương
- Mạch máu tăng dần từ: từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong → nếu 1/3 trên và 1/3 ngoài có nhiều mạch máu thì sẽ là tăng áp TM phổi, gặp trong suy tim sung huyết

- Nhớ đọc cơ hoành, khí quản lệch nữa
-
-
Đặc trưng của tổn thương Lao trên Xquang:
- Ở đỉnh phổi: phân thùy 1, 2, 3, 6
- Tạo hang, nốt, đông đặc, TDMP, TKMP
- Ở trẻ em: có phức hợp nguyên thủy (phức hợp GOLD)
- Di chứng Lao cũ:
- Hang lao
- Nốt vôi hóa, vôi hóa mp
- Dãn PQ: do ho quài → dãn
- Xơ phổi mô kẽ, xơ lưới
- U nấm: dẫn đến ho ra máu
- Dày thành mp
-
Ví dụ:
-
Ca 1

- Hành chính
- Kỹ thuật:
- Tư thế chụp: đánh giá dựa vào 3 yếu tố
-
Bóng hơi dạ dày
-
2 xương bả vai tách khỏi 2 phế trường: là tách ra khỏi đường trung đòn
-
Khe đốt sống:
-
Dấu  → PA
-
Dấu Ă → AP

-
-
- Tư thế cân đối
- Cường độ đủ
- Tư thế chụp: đánh giá dựa vào 3 yếu tố
- Phân tích phim:
-
A: khí quản bị kéo lệch sang (T)
- Có 2 dạng khí quản bị lệch:
- Bị kéo lệch sang bên tổn thương: Xẹp phổi, Xơ sẹo (Do Lao tạo sẹo gây co kéo, co rút)
- Bị đẩy lệch về bên lành: TDMP, TKMP, u phổi
- Đông đặc thì ko đẩy và ko kéo
- Có 2 dạng khí quản bị lệch:
-
B: Đám mờ không đồng nhất dạng phế nang lan tỏa 2 bên phổi
Xơ sẹo 1/3 trên phổi (P) và 1/3 giữa phổi (T)
Hình sáng không đồng nhất ở đáy phổi 2 bên- Có 2 dạng đám mờ không đồng nhất:
- Dạng phế nang: gặp trong Viêm phổi, Lao phổi
- Dạng mô kẻ: gặp trong bệnh phổi mô kẻ, bệnh phổi nghề nghiệp, viêm phổi PCP
- Nếu đám mờ ko đồng nhất dạng phế nang mà còn có thêm xơ sẹo → 90% là Lao phổi

- nhìn giống hang lao nhưng ko phải. Hang lao phải là hình tròn quay, còn cái này là hình chữ C rồi
- Có 2 dạng đám mờ không đồng nhất:
-
C
-
D: cơ hoành mất tính mềm mại (bị xéo xuống, 2 bên bằng nhau)
-
E: thành ngực ko tràn khí dưới da, xương ko gãy
-
- Kết luận:
- Tổn thương có thể do Lao phổi (Đám mờ ko đồng nhất dạng phế nang + Xơ sẹo)
- Khí phế thủng: hình sáng + cơ hoành mất mềm mại
-
Ca 2

-
Tổn thương 1: đám mờ ko đồng nhất dạng phế nang → VP hoặc Lao phổi
-
Tổn thương 2: đám mờ đồng nhất → dày dính MP
-
Cái đường chỗ xương bả vai nó mờ hơn so với cái xương bả vai đối bên → nguyên khối đó là đám mờ đồng nhất, gặp trong dày dính MP
-
Sau khi điều trị TDMP do Lao, thường thì người ta sẽ rút hết dịch MP, nhưng cũng có trường hợp ko rút dịch đi → thường là dịch đó sẽ được cơ thể tự hấp thu hết
- Nhưng do dịch Lao là dịch tiết viêm nên nếu cứ để nó tự diễn tiến thì nó sẽ gây dính MP (tạo nên cái hình ảnh này nè)
→ Sau này khi hết dịch, phổi nở ra lại nhưng cái chỗ dính vẫn còn đó ko nở ra được
→ Tạo 1 cái ổ trong khoang màng phổi
→ Tích tụ dịch dần dần thành Ổ cặn màng phổi

-
-
Tổn thương 3: hình sáng ko đồng nhất → khí phế thủng
-
Tổn thương 4: TDMP nhưng mà đường con Damoiseau bị mờ, ko rõ → là do chỗ đó cũng bị dày dính MP
-
-
-
