Tài liệu tham khảo: https://tinyurl.com/2cqdz4wb, anh Minh NĐTP
Cơ chế bệnh sinh
- HC tán huyết → bili gián tiếp
- Chỉ có 90% bili gián tiếp + albumin → chuyển về gan
- 10% bili gián tiếp ko gắn đc với albumin (unbounded bili) sẽ lưu hành trong máu
- Trẻ sơ sinh cũng bị thiếu hụt albumin (vì mới sinh ra chức năng gan chưa hoàn thiện) → góp phần làm tăng bili GT máu
- Trong vàng da nhân, ngta thường đo cả bili gián tiếp lẫn albumin
- Vàng da trong những ngày đầu sau sanh có thể là sinh lí khi tăng vừa phải; hoặc là bệnh lí nếu tăng quá cao
- Trẻ sơ sinh ra cũng có thể bị tắc ruột → chu trình gan ruột ngược lại máu → tăng bili gián tiếp
Bili trực tiếp tăng duy nhất do tắc mật
Tăng bili GT → da, kết mạc, bệnh não do bilirubin
Định nghĩa vàng da
- Khi bilirubin >85mcmol/L
- Khám vàng da phải miết da để đẩy HC qua 1 bên, trẻ nhỏ cũng ko mở mắt để khám niêm kết mạc đc đâu
Một số khái niệm
- Vàng da sinh lí: ko đc xài từ này, và cũng đừng bao h nghĩ tới nó luôn, lo nghĩ bệnh lí trước chứ, vì chỉ thăm khám 1 thời điểm ko thể xác định đc; một khi chẩn đoán vàng da sinh lí có nghĩa là trẻ này ko cần đtrị gì nữa
- Vàng da bệnh lí
- Vàng da kéo dài
- ≥ 14 ngày tuổi với đủ tháng
- ≥ 21 ngày với non tháng
- Vàng da do sữa mẹ (chẩn đoán loại trừ): men beta-glucosidase trong sữa mẹ làm tăng chu trình gan ruột, nhưng ko phải chỉ định ngưng sữa mẹ, vẫn bú đc bth
Tiêu chuẩn chẩn đoán và nhập viện
Vàng da sinh lí: THOẢ CẢ 5 ĐẶC ĐIỂM
- Thường xuất hiện vào ngày thứ 3 sau sanh
- Vàng da nhẹ (ngực, bụng), không kèm gan lách to
- Tự khỏi sau 1 tuần đối với trẻ đủ tháng và 2 tuần đối với trẻ non tháng → ko thể tại 1 thời điểm thăm khám mà biết đc
- Bilirubin trong máu thường < 12-15mg%
- Bú tốt, khỏe mạnh, không dấu hiệu bệnh lý
Vàng da nặng, cần nhập viện: CHỈ CẦN THOẢ 1 TRONG 5 ĐẶC ĐIỂM
- Xuất hiện sớm < 24-48 giờ đầu sau sanh (lấy mốc là 48h, <24h thì chắc chắn nặng hơn từ 24-48h rồi)
- Vàng da sậm đến bàn tay bàn chân bất kể ngày tuổi (vùng 5)
- Vàng da ở trẻ có bệnh lí khác; hoặc trẻ sanh non
- Bilirubin gián tiếp > 20mg/dL (340umol/l)
- Tốc độ tăng Bilirubin nhanh >5mg/dL/ngày (85umol/l/ngày) → bắt buộc phải cho tái khám mỗi ngày (7 ngày đối với trẻ đủ tháng, và 14 ngày với trẻ non tháng)
- Ko hiểu biện luận sao
- Vàng da nhân diễn tiến rất nhanh, dù chỉ trễ nhập viện 1 ngày thì sẽ gây hậu quả không hồi phục đc → nghi ngờ thì cứ thử bilirubin máu cho chắc
YTNC vàng da bệnh lí ở trẻ sơ sinh
Lưu ý
Phải luôn hỏi 5 yếu tố này
| YTNC | Đặc điểm |
|---|---|
| Thường gặp nhất là bất đồng ABO, Rh: xảy ra ở mẹ O, con A B, cỡ 20% bị - Có anh chị em đã bị vàng da phải đtrị - Hỏi nhóm máu bố/ mẹ/ con - Nếu đều là O hết thì loại trừ yếu tố này | - Càng sinh sau (sinh nhiều con), hoặc càng về cuối thai kì, nồng độ KT sẽ tăng lên → nguy cơ vàng da nặng về sau hơn - Xảy ra rất sớm sau sanh <24-48h, và rất nặng - Phải có giấy tờ chứng minh: XN máu trẻ có thể lẫn HC mẹ vì qua dây rốn → trả kq B/O (O là của mẹ) |
| Sanh non (<37 tuần) → hỏi tuổi thai, cân nặng lúc sanh | - Dùng ngày kinh chót → ngày dự sanh → biết thai bao nhiêu tuần; hoặc SA thai trong tam cá nguyệt 1 là chính xác nhất - Nếu ko có gì để xác định (ko nhớ ngày kinh, ko khám thai) → ballard score? - Cơ chế vàng da: Dễ tổn thương hơn so với đủ tháng |
| NT sơ sinh → tìm ổ NT trên trẻ | - LS rất đa dạng, và mơ hồ → ko chỉ khám vàng da, mà phải khám tất cả cơ quan khác - Vàng da kèm: sốt, bú kém, tiêu chảy, khò khè → sàng lọc NT bằng CTM, CRP |
| - RL chuyển hoá bẩm sinh: bên BV sản đã làm sàng lọc sơ sinh hay chưa | - Nếu nó chưa làm → mình làm: suy giáp, tăng sinh TTT bẩm sinh, thiếu G6PD; 2 bệnh gây vàng da là suy giáp và thiếu G6PD - Thường gặp, và là bệnh chữa đc → chọn làm sàng lọc - Trước sinh chỉ sàng lọc về hình thái, còn chuyển hoá thì phải đợi sau sanh |
| Đa hồng cầu → ∆XĐ bằng Hct >65% (anh chị cũ là 60%) - sau sinh, trẻ đỏ da toàn thân (hỏi sau sanh nó đỏ dữ ko) | Do cắt dây rốn muộn quá mức, HC qua nhiều → dù dự phòng TMTS nhưng lại có thêm cả bili GT (vì HC này toàn là HC già ko à) ⇒ tắc mạch |
Lâm sàng
Ngày tuổi xuất hiện vàng da
- Xuất hiện sớm <24-48h gợi ý NN do tán huyết
- đa số xuất hiện từ 3-10 ngày
- Vàng da kéo dài: chắc chắn là bệnh lí
- ≥ 14 ngày tuổi với đủ tháng
- ≥ 21 ngày với non tháng
Tìm các dấu hiệu sớm của vàng da nhân (bệnh ngộ độc não cấp tính do tăng bili gián tiếp quá mức):
- Đừ, li bì, ngủ nhiều
- Bỏ bú, bú kém, giảm trương lực cơ, mất phản xạ
- Co giật, gồng ưỡn người
Khám lâm sàng
Đảm bảo ánh sáng khi khám
Kiểm tra nhiệt độ trẻ trước khi khám
Lưu ý
Ở trẻ sơ sinh, thường người ta đều quấn em bé rất nhiều lớp, có cả bọc tay chân nữa → ko thể bộc lộ toàn thân đc, mà phải khám từng vùng từng vùng 1
Chọn vị trí khám vàng da nào phẳng, cứng để còn vuốt
Bộc lộ toàn thân → Vàng da đến vùng nào? → quy luật kramer’s: từng vùng tương đương với mức độ bili gián tiếp, nguyên tắc là đi từ vùng 1 lên đến vùng 5
- vùng 1: khám vùng trán
- vùng 2: khám chỗ xg ức
- vùng 3: khám trước bao cơ thẳng bụng, mặt trong đùi
- vùng 4: mặt trước xg chày, mặt trong xg cánh tay (mặt bụng cẳng tay chân)
- vùng 5: lòng bàn tay, bàn chân

2 Ứng dụng của quy luật kramer:
- Sàng lọc vàng da này có cần thử bili máu hay ko
- 80% là 0,1,2 là vàng nhẹ → ko cần thử máu → hướng dẫn theo dõi và đánh giá tại nhà → tái khám sau 2 ngày hoặc khi bất thường
- 20% là 3,4,5 là vàng bệnh lí → đo bili TP
- Nếu bili TP thấp hơn mức khám ra đc → tái khám 2 ngày sau
- Nếu bili TP ngang hoặc hơn mức khám ra đc → tra bảng chiếu đèn
- Có thể đo bili bằng máy qua da trước khi thử máu → đo ra bili GT ⇒ giúp giảm tiếp số ca cần phải thử máu; chỉ xài cho phân vân giữa vùng 2,3 thôi
- Giá trị tiên đoán âm cao: Nếu khám vàng da nặng thì chưa chắc có bất thường thực sự ko; nhưng đã ko vàng da chắc chắn là ko vàng da
Lưu ý
Đo bili bằng máy qua da chỉ dùng để sàng lọc giống như kramer, vì cho kết quả ko chính xác trên trẻ vàng da nặng thực sự (ko có mối tương quan giữa kết quả đo máy và kết quả bili máu), và kết quả ra rất thay đổi vì chưa hiệu chỉnh trên trẻ VN → khám kramer cho rồi
Cận lâm sàng
Tìm ytnc → đề nghị các xn có ytnc đối với các thông tin ko rõ
| XN | Chỉ định khi |
|---|---|
| Đo Bili qua da (máy sàng lọc vàng da): đo độ vàng của da | để sàng lọc giữa vùng 2,3, ko dùng để ∆ |
| Bilirubin máu (bao gồm TP và TT) GT thực chất là máy lấy TP-TT thôi, mà nó còn tính mình 20k tiền XN nữa | Khi vàng da vùng 3,4,5 |
| Nhóm máu ABO, Rh cho con trước, mẹ sau | Khi nghi ngờ bất đồng ABO, Rh |
| CTM, CRP PCT chưa đc làm thường quy vì đắt, BHYT chưa chi trả | Có các ytnc sớm/ muộn (phải thở máy, đặt sonde dạ dày,…) của NTSS Có biểu hiện NT/ ko có biểu hiện LS rõ |
| Sàng lọc RL chuyển hóa: 3 bệnh suy giáp, tăng sản TTT, thiếu G6PD | Nếu chưa làm thì làm (nếu sanh ở BV Từ Dũ và Hùng vương thì thường có làm r) |
| CTM dòm Hct | Khi nghi ngờ đa HC |
Điều trị
2 cách
- 90% chiếu đèn: 2 loại đèn chiếu
- 1 mặt: chỉ định theo ngưỡng chiếu đèn
- 2 mặt: dành cho vàng da nhân (trong khi đợi thay máu) + bilirubin gần ngưỡng thay máu 3mg/dL
- Thay máu
| Chiếu đèn | Thay máu |
|---|---|
| đơn giản, thực hiện tại nhà | Phức tạp, phải thực hiện ở đơn vị HSTC SS |
| An toàn, hầu như không biến chứng | Xâm lấn (3-4 tiếng/ chu kì, vài chục chu kì) |
| Hiệu quả (vì xài cơ chế sinh lí) | Kĩ thuật cứu sống |
| Rẻ tiền (700k cả đợt nhập viện chiếu đèn luôn) | Rất tốn kém (nhân lực, thiết bị, 4 bịch máu,…) |
Tất cả chỉ định điều trị đều phải dựa vào bilirubin máu → tra bảng là biết, khó là phần chẩn đoán lúc đầu thôi
Lưu ý
Đỉnh bili GT đối với vàng da sơ sinh: ngày 7-10 sau sinh đối với đủ tháng, ngày 7-14 sau sinh đối với non tháng; ko tính mốc 14 ngày trở đi nữa vì nếu kéo dài hơn mốc này chắc chắn là bệnh lí
- Vấn đề là nó tăng vượt ngưỡng chiếu đèn/ thay máu ko → phải thực hiện đủ 3 bước: (1) khám sàng lọc vào ngày 2-3 sau sanh → đạt mức thì chiếu đèn; ko đạt mức thì (2) dặn dò theo dõi → (3) tái khám lại sau
- Cơ hội đầu tiên để khám sàng lọc trẻ sơ sinh là tuần 1 (ngày 0-7 sau sinh) (trẻ sơ sinh luôn được khám ngày 2-3 sau sanh trước khi cho về nhà), vì chắc chắn bth hay bất thường đều có tăng bili vào thời điểm này
- Trẻ khám vào ngày 3, chưa tới ngưỡng chiếu; tái khám ngày 5, mấp mé ngưỡng chiếu
- Nếu chưa chiếu đèn bao h, tốt nhất cứ chiếu dự phòng cho nó, một khi đã chiếu vẫn có thể tăng lên lại, nhưng ko bao h bili GT có thể tăng cao tới ngưỡng thay máu nữa
- Nếu đã từng đc chiếu đèn ở đâu đó → yên tâm, bây h cùng lắm chiếu đèn lần nữa thôi (nguy cơ thay máu đã giảm = 0)
Chiếu đèn đến khi nào? → khám LS lại trc xem bớt vàng da so với trước khi chiếu ko → sau đó mới thử lại bili hoặc chuẩn bị thay máu nếu LS ko cải thiện
Khi nào cho về: thoả cả 3
- Bili ban đầu ko quá cao (dưới ngưỡng thay máu)
- Ngày xuất viện phải tương đối an toàn (ngày đỉnh tối đa của bili GT)
- Khám thấy hết vàng/ vàng nhẹ vùng 1
Chiếu đèn 1 mặt
Chỉ định chiếu đèn 1 mặt: tra bảng

Lưu ý
Phơi nắng ko đtrị được vàng da, mà mục đích chính bây h chỉ là để bà mẹ phát hiện sớm bất thường cho trẻ dưới ánh sáng mặt trời thôi
Vàng da sơ sinh chắc chắn sẽ tự hết mà ko cần chiếu đèn (dù có thể kéo dài tới cả tháng), nhưng di chứng có hay ko thì ko biết
Cơ chế chiếu đèn giảm vàng da: biến bili gián tiếp thành dạng đồng phân giống bili trực tiếp (vẫn là bili gián tiếp, nhưng tan đc trong nước) → tan được trong nước và thải ra ngoài
5 yếu tố đảm bảo chất lượng chiếu đèn
- Chiếu đèn phải dùng bước sóng phù hợp (420-480 nm, xanh dương > AS trắng)
- Đủ khoảng cách từ đèn đến trẻ (ko xa vì nlg yếu, ko gần vì ko phủ đc rộng): 35-45cm: tốt nhất là cho nằm trong nôi
- Diện tích tiếp xúc da: phải che mắt và mặc tã để che bpsd, phải cho trẻ xoay tới lui để chiếu hết (nếu chiếu đèn 1 mặt)
- Thời gian chiếu (Liều lượng ánh sáng): càng liên tục càng tốt, nếu chiếu ngắt quãng thì càng lâu càng tốt
- Chất lượng ánh sáng, Tuổi thọ của đèn: quá số giờ (thay bóng mỗi 2000h) hoặc bóng hư sẽ báo để thay
Lưu ý
Tốt nhất là ko trùm che lên (vì nóng che lên lỗ tản nhiệt), vì ko theo dõi đc trẻ; mục đích che duy nhất là ko làm khó chịu ảnh hưởng đến xung quanh thôi (tách 2 không gian riêng); không phải che để tập trung ánh sáng → người nhà sẽ cố che kín rồi ko theo dõi trẻ đc luôn (tuột băng mắt, ọc sữa,…)
Chiếu đèn 2 mặt
Chỉ định chiếu đèn 2 mặt
- Gần ngưỡng thay máu 3 mg/dL (ví dụ ngưỡng thay máu là 25 thì ngưỡng chiếu đèn 2 mặt là 22-25)
- Tốc độ tăng bilirubin máu 0,5mg/dL mỗi giờ
- Không đáp ứng với chiếu đèn 1 mặt
- Xử trí tích cực trên LS (khi chưa có bilirubin máu): vàng da toàn thân (vùng 5) kèm
- Trong 7 ngày đầu sau sanh
- Triệu chứng thần kinh: co giật, bỏ bú, gồng người
- Tuyến trước chẩn đoán vàng da nhân
Thay máu
Chỉ định thay máu: tra bảng
- Khi đã gần ngưỡng thay máu → nguy cơ đã có tổn thương não rồi → giờ chỉ thay máu để cố giảm tổn thương tiếp thôi, chứ ko chữa hoàn toàn đc nha

4 ngày tuổi vàng da toàn thân, 3kg, đủ tháng
- Ngưỡng thay máu là 25
- Ngưỡng chiếu đèn 2 mặt là…
Hướng dẫn chăm sóc trẻ vàng da nhưng chưa thoả tiêu chuẩn nhập viện
- Không nằm buồng tối: để phát hiện sớm các bất thường
- Quan sát màu da trẻ dưới ánh sáng mặt trời
- Mang đến khám ngay khi thấy da trẻ có màu vàng
- Cho bú mẹ nhiều lần hơn, ko đc kiêng, cứ cho nó bú theo nhu cầu của nó
- Tái khám mỗi ngày cho đến khi hết vàng da trong tuần đầu
- Theo dõi tiến triển của màu da & các dấu hiệu bệnh nặng
