Tài liệu tham khảo: https://drive.google.com/drive/folders/1v5QzlJQOeKpyKpW0NzO4xIucWp_1ftYf?usp=drive_link
Về sinh lí chuyển dạ trong sản đồ
- Khác biệt trong CD giữa con so và con rạ chủ yếu ở pha tiềm thời (thời gian là bất định, nhưng con rạ sớm hơn con so) → ko còn vẽ đường của pha tiềm thời trong sản đồ nữa
- Pha hđ ko có khác biệt giữa con so và con rạ
- Ko còn khái niệm pha giảm tốc trong sản đồ
Gọi là pha HĐ khi mở ≥3cm (sách lt) (nhưng trong sản đồ bắt đầu từ 4cm vì tránh can thiệp quá tay, nước ngoài đã nâng lên mốc 5-6cm luôn r)
Tốc độ mở CTC trong pha HĐ bth là 1cm/h áp dụng cho mọi dân số → đường báo động và đường hành động đều có tốc độ mở CTC là 1cm/h hết
- Phía trước đường này là bth, sau đường này là chậm
Chỉ định và chống chỉ định ghi sản đồ
Bắt đầu ghi sản đồ: thỏa 3/3
- Có chuyển dạ thực sự
- Có tiên lượng có thể sanh ngả AĐ
- Giai đoạn hoạt động: CTC ≥ 4cm
Không ghi sản đồ khi:
- MLT chủ động
- Cấp cứu sản khoa cần xử trí ngay, hoặc cần chấm dứt chuyển dạ ngay
- CTC đã mở trọn, tiên lượng cuộc sanh diễn ra trong ít phút
Mục đích ghi sản đồ
Ghi lại quá trình chuyển dạ, giúp
- Tầm soát chuyển dạ kéo dài (ko giúp chẩn đoán CD kéo dài)
- Biết được các yếu tố nào đang bị thiếu → đề ra biện pháp phòng tránh CD kéo dài
Đường báo động: nằm ở khu vực ghi pha hoạt động → Phân định giữa mở CTC nhanh và chậm. Nếu đường biểu diễn chuyển sang bên P đường báo động và giữa đường báo động và đường hành động:
- Tại TTYT:
- Chuyển tuyến
- Bấm ối, theo dõi thêm 1 thời gian ngắn
- Tại bệnh viện: bấm ối, tăng co, theo dõi tiếp
Đường hành động: cảnh báo đã hết thời hạn điều chỉnh → Phân định giữa chờ đợi và hành động tích cực
- SP phải được theo dõi tại bệnh viện, trừ TH gần sanh
- Đánh giá lại toàn bộ vấn đề sản khoa:
- Mổ lấy thai: nếu thai suy, CD tắc nghẽn (ko còn khả năng điều chỉnh nữa)
- Tăng co, bấm ối
- Chỉ sử dụng biện pháp hỗ trợ đơn thuần nếu CD diễn tiến thuận lợi
-1737884519905.jpeg)
Nội dung biểu đồ chuyển dạ
đi thi vẽ (tương ứng 10đ)
- độ mở ctc
- độ lọt
- Giờ thứ mấy? Mấy giờ?
- Cơn gò: đúng số cơn và thời gian kéo dài mỗi cơn
- Tim thai
- Tình trạng ối
-1737881046462.jpeg)
Nội dung của biểu đồ chuyển dạ gồm 3 thành phần chính: tình trạng thai, diễn tiến chuyển dạ và tình trạng mẹ
- Những ghi nhận về tình trạng thai: Được đặt ngay trên đồ thị mở cổ tử cung
- Những ghi nhận về diễn tiến của chuyển dạ: ở giữa sản đồ; quan trọng nhất
- Những ghi nhận về tình trạng mẹ: ở dưới cùng
Lưu ý
Trục hoành (ngang): là thời gian; 1 ô nhỏ tương ứng 30p, 1 ô lớn = 2 ô nhỏ tương ứng 1h
Trục tung (dọc), tùy vào thành phần, sẽ có đơn vị riêng đã được thể hiện bên lề trái của biểu đồ chuyển dạĐộ mở CTC trong pha hoạt động là thành phần KHẢO SÁT ĐẦU TIÊN, sau đó mới tới các thành phần khác TRÙNG VỚI THỜI ĐIỂM KHẢO SÁT độ mở CTC
Thời gian ghi vào dòng “thời gian” (ko phải giờ - nma đi thi ghi vào thời gian bị trừ bay 1đ dù trên ls ghi vào đây, pk ko lên nữa, nên tóm lại ghi vào dòng “giờ” như đáp án cũ nha)
Cách làm tròn thời gian: Nếu giờ thực là trước mỗi 15 phút (VD: 9g10) thì ghi giờ trước (VD: 9g), nếu giờ thực là từ 15 đến 29 phút, ghi giờ là 15 phút (VD: 9g20 sẽ ghi ở vị trí 9g15). Tương tự, từ phút thứ 30 - 44 sẽ ghi là 30 và từ 45 - 60 là ghi tròn vào giờ kế tiếp.Ghi thời gian ở bên phải hay bên trái đường dọc đều được (phần lớn các ký hiệu này đã được quy định ở lề phải của ô - bên trái của đường dọc), nhưng cẩn thận các thành phần tiếp theo phải cùng bên với cách ghi ban đầu
| Thành phần | Cách ghi trong sản đồ | Lưu ý |
|---|---|---|
| Tình trạng thai | ||
| Nhịp tim thai | Dấu chấm • | Có 2 đường kẻ đậm 180 và 100 là khoảng tham chiếu bth |
| Màng ối, nước ối | – Ối dẹt: D – Ối phồng: P – Ối vỡ, nước ối trong, trắng đục: T (ko phải Đ nha) – Ối vỡ, nước ối lẫn phân su: X (xanh, xấu) – Ối vỡ, nước ối có máu: M | Nếu ối xanh sậm hoặc ko có nước ối tại mỗi thời điểm khám âm đạo cần nghe tim thai thường xuyên hơn |
| Tình trạng xương sọ (sự uốn khuôn của đầu thai nhi) | – Khớp sọ dễ cảm nhận, các xương riêng biệt: 0 (các xg ko tiếp xúc nhau khi sờ) – Các xương tiếp xúc nhau: + (các xg có tx, ko chồng nhau) – Các xương chồng nhẹ lên nhau: ++ (các xg chồng nhau, ấn lên tách rời đc) – Các xương chồng lên nhau nhiều: +++ (ấn vào ko tách rời các xg đc) | Chồng xương tăng dần với độ lọt còn cao thể hiện bất xứng đầu chậu |
| Quá trình chuyển dạ | ||
| Sự mở cổ tử cung trong pha hoạt động | Độ mở CTC được biểu diễn bằng dấu X tại thời gian khảo sát - Dấu X đầu tiên luôn phải nằm trên đường báo động, và ghi thời gian phía dưới - Dấu X thứ 2 trở đi tùy vào thời gian khảo sát tiếp theo mà gióng lên thôi - Nối các dấu X thành các đường thẳng LIỀN VẠCH Nếu mở trọn = 10cm | Bắt đầu khi cổ tử cung mở 4 cm, đường biểu diễn bth đi dần lên Đường hành động: song song đường báo động, cách đường báo động 4 ô lớn về bên phải Nếu đồ thị mở CTC chạm đến hoặc vượt quá đường báo động là CD có xu hướng bất thường |
| Sự đi xuống của đầu thai nhi | Biểu diễn bằng dấu O Nối các dấu O thành các đường CHẤM (KO LIỀN VẠCH) Chú ý: quy đổi giữa độ lọt (-1,0,+1) sang độ lọt 3/5, 2/5 ở đây | Đường biểu diễn bình thường đi xuống dần. Cuộc chuyển dạ tiến triển tốt, CTC phải mở tương xứng với độ lọt của đầu thai nhi. |
| Cơn gò tử cung | Trục tung: có 5 mốc = 5 cơn gò/ 10p, mỗi 1 ô là 1 cơn gò/ 10p Màu của ô ứng với thời gian của mỗi cơn gò - Trắng (ko tô gì, chỉ tô viền bằng bút): < 20s - Chấm bi: 20-40s - Sọc chéo: > 40s | ![]() |
| Tình trạng mẹ | ||
| Sử dụng Oxytocin Thuốc & dịch truyền Mạch, huyết áp, nhiệt độ Nước tiểu - Protein niệu (±) - Acetone niệu (±) - Thể tích nước tiểu: …mL | ![]() |
ví dụ tham khảo (cái này viết kí hiệu theo nước ngoài, ko học theo)
-1737884189614.jpeg)

-1737882888010.jpeg)
-1737883004577.jpeg)