Tài liệu tham khảo:
- Đình Đình Y17, anh Hiếu Anh BV NĐ2
- https://geekymedics.com/glasgow-coma-scale-gcs/
xài chung cho cả người lớn (nhiễm, nội) và trẻ em (nhi)
Mục lục:
Lưu ý
Trong thực hành lâm sàng, thang điểm hôn mê Glasgow thường được sử dụng khá phổ biến như một công cụ để đánh giá ý thức của bệnh nhân. Tuy nhiên, một số tác giả lưu ý rằng thang điểm này vốn được xây dựng để đánh giá ý thức ở bệnh nhân chấn thương sọ não.
Do vậy, đối với các trường hợp mà triệu chứng rối loạn ý thức biểu hiện kín đáo (BN tỉnh, chỉ bất thường về hành vi, tính cách gần đây) thì nếu chỉ đánh giá ý thức một cách cứng nhắc bằng thang điểm hôn mê Glasgow sẽ khiến các nhà lâm sàng bỏ sót bệnh → phải đánh giá kĩ hơn, hoặc xài 1 số thang điểm chuyên biệt cho bệnh đó
Đang xử trí (truyền an thần,...) thì ko cần đánh giá GCS, phải ngừng thuốc mới đánh giá lại
NL: GCS <15 đều là RL tri giác
TE:
- Đừ: trẻ dù có đang mở mắt (thức) vẫn có thể đang bị RL tri giác (không phải tỉnh)
- Tỉnh chơi là khi trẻ thức + phát triển 1 cách bình thường
- Tỉnh quấy là khi trẻ thức + có khả năng nó đang vật vã kích thích → lúc này ko thể đếm nhịp thở hay SpO2 được
- Trẻ nhắm mắt (ngủ) thì mức cảnh giác phải cao → cần phân biệt ngủ bth hay li bì khó đánh thức, hay hôn mê
Thang điểm AVPU
Để đánh giá nhanh tri giác của bệnh nhân có thể dùng bảng đánh giá sau:
- A : Tỉnh táo (Alert)
- V : Đáp ứng với lời nói (Voice)
- P : Đáp ứng với đau (Pain)
- U : Không đáp ứng (Unresponsive)
Trong khi khám, kích thích đau bằng ấn lên xương ức hoặc kéo nhẹ tóc vùng trán.
Nếu BN không đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng với đau thì đã hôn mê mức độ nặng,
Tương đương với 8 điểm theo thang điểm hôn mê Glassgow.
Quy đổi Glasgow ra AVPU
- Alert=GCS 15
- Voice=GCS 13
- Pain=GCS 8
- Unconscious=GCS 6
Đi cấp cứu thì làm AVPU trước, GLASGOW quá phức tạp và chi tiết → đánh giá khi ổn định
Thang điểm Glasgow người lớn
Tổng điểm là 15: ghi là E4V5M6
Điểm Glasgow thường không có sự khác biệt quá lớn về E, V, M; Ví dụ đánh giá bệnh nhân hạ canxi máu không nói được: E4V1M6 → Chích canxi đi, rồi đánh giá lại
GCS 4-5 điểm: BN không có khả năng kiểm soát đường thở → Phải mở khí quản cho BN

- Nếu bệnh nhân hôn mê được đặt ống nội khí quản và thở máy, không đánh giá được lời nói, thì điểm hôn mê Glasgow chỉ được tính toán dựa trên hai tiêu chí là mở mắt và đáp ứng vận động tốt nhất. Ngoài ra, hậu tố “T” có thể được thêm vào sau điểm hôn mê Glasgow để cho biết bệnh nhân được đặt ống nội khí quản. Hậu tố “T” là cái gì, bản chất nó là ký tự viết tắt của từ tiếng Anh là tube (ống). Như vậy, với bệnh nhân hôn mê được đặt ống nội khí quản thì điểm hôn mê Glasgow cao nhất là 10T và thấp nhất là 2T (một số tài liệu chấm điểm thấp nhất là 3T).
- Tương tự, nếu bệnh nhân hôn mê có cả hai mắt tổn thương không thể mở được thì điểm hôn mê Glasgow chỉ được tính toán dựa trên hai tiêu chí là đáp ứng lời nói tốt nhất và đáp ứng vận động tốt nhất. Ngoài ra, hậu tố “C” có thể được thêm vào sau điểm hôn mê Glasgow để cho biết bệnh nhân có cả hai mắt tổn thương không thể mở được. Hậu tố “C” là cái gì, bản chất nó là ký tự viết tắt của từ tiếng Anh là closed (nhắm mắt). Như vậy, với bệnh nhân hôn mê có cả hai mắt tổn thương không thể mở được thì điểm hôn mê Glasgow cao nhất là 11C và thấp nhất là 2C (một số tài liệu chấm điểm thấp nhất là 3C).
1. Đánh giá E (Eye opening) – 3 kêu 2 đau
Đáp ứng mắt:
| Điểm | Tiêu chí đánh giá | Nội dung thực hiện |
|---|---|---|
| 4 | Mắt mở tự nhiên, khi quan sát từ xa có thể thấy BN mở Mắt nhìn xung quanh tự nhiên như mình vậy ^^ | Mở mắt tự nhiên và nhìn |
| 3 | Gọi thì BN mới mở mắt (dễ nhầm lẫn với BN đang ngủ hoặc BN mệt, không muốn mở mắt và sau đó được mình gọi dậy) | Mở mắt khi có tiếng động lớn |
| 2 | Kích thích đau (day xương ức hoặc lấy bút ấn vào giường móng hoặc bóp cơ thang,…) → BN mới mở mắt | Mở mắt khi có kích thích đau |
| 1 | Khi đã gọi và kích thích đau nhưng BN không mở mắt | Không mở mắt |
Lưu ý
Nếu mắt trợn trắng: E1-2

2. Đánh giá V (Verbal response) - 4 nhầm 3 xàm ko lq câu hỏi 2 ú ớ
Khó đánh giá như M vì BN khỏe, muốn trả lời thì sẽ đánh giá được, Nhưng nếu BN mệt, không muốn trả lời thì rất khó.
Đáp ứng lời nói:
| Điểm | Tiêu chí đánh giá | Nội dung thực hiện | Khắc phục bằng kích thích đau (giống đánh giá M) |
|---|---|---|---|
| 5 | Mình có thể đánh giá bằng 3 nhóm câu hỏi - (1) định hướng bản thân - (2) định hướng không gian - (3) định hướng thời gian Hỏi ít nhất 5 câu hỏi nếu trả lời đúng hết → 5 điểm cách thay thế: hỏi BN 1 câu thôi, nếu trl đúng → 5đ; trl sai nhưng vẫn lq tới câu hỏi → 4đ | Có định hướng | (khó đánh giá 5 điểm, 4 điểm khi BN không hợp tác) |
| 4 | Nếu sai ít nhất 1 câu xuống 4 điểm | Lú lẫn | nt |
| 3 | Là điểm đánh giá loại trừ (không thuộc 4, không thuộc 2 thì là 3) | Dùng từ không thích hợp | Khi kích thích đau BN “chửi thề” hay nói gì đó có nghĩa (VD: đau!), không phải “ú ớ” hay nói điều vô nghĩa (2 điểm) 1 – 2 chữ không đủ thành 4 hay 5 điểm → 3 điểm |
| 2 | Dễ đánh giá vì tiếng vô nghĩa có thể là BN “ú ớ” mình sẽ không hiểu nghĩa của từ, cụm, câu BN nói → 2 điểm | Tiếng vô nghĩa | (giống ở trên) BN “ú ớ” mình sẽ không hiểu ý nghĩa của từ, cụm, câu BN nói |
| 1 | BN không đáp ứng (nhưng rất dễ nhầm lẫn khi BN không muốn trả lời) | Không nói | BN không đáp ứng |

Lưu ý
BN ở phòng hồi sức, những cụ bị lãng tai, hay có bệnh về thần kinh trước đó → không đánh giá được. VD: không đánh giá được V khi BN bị mở khí quản, tổn thương dây thanh âm không nói được; hay không đánh giá được M khi BN bị di chứng não, yếu liệt toàn thân…
3. Đánh giá M (Motor Response) - 5. Chính xác 4. Ko chính xác 3 gồng 2 duỗi
Trong trg hợp BN bị cột tay chân, đánh giá bằng cách tháo từng bên 1 tay ra → có quậy cũng khống chế được, chứ tháo hết để đánh giá mình giữ ko nổi
Lưu ý
Đánh điểm M cao nhất của chi có thể đáp ứng: 1 số BN liệt nửa ng, liệt 2 chi dưới → ứng dụng cách đánh điểm trong trg hợp này
Khó đánh giá vì BN đang bệnh, mệt mỏi không làm theo. Để đánh giá chính xác thì có các cách sau
- Yêu cầu há miệng, mở mắt: Nếu làm lúc được lúc không: tùy, người khó tính thì đánh 5 điểm, người dễ tính thì 6 điểm
- Kích thích đau (VD: lấy bút bi ấn vào giường móng): chú ý đặt tay BN ở chỗ nào gần chỗ mình kích thích, để BN phản xạ chính xác hơn
Khi yêu cầu BN nắm tay thì có thể không đánh giá chính xác lắm, vì đôi khi do phản xạ cầm nắm thôi chứ không phải BN chủ động nắm tay mình thật
Đáp ứng vận động:
| Điểm | Tiêu chí đánh giá | Nội dung thực hiện |
|---|---|---|
| 6 | (Khó đánh giá khi BN không hợp tác) | Theo yêu cầu |
| 5 | BN gạt tay mình ra (phản ứng chính xác với tác động của mình làm BN đau) | Phản ứng chính xác |
| 4 | BN quơ quào nhưng không đúng vị trí gây đau | Phản ứng đau không chính xác |
| 3 | Gồng cứng mất vỏ (tay co vào thân, nép sát thân mình - chân duỗi ra) | Tư thế gập bất thường |
| 2 | Duỗi mất não (tay quắp ra sau, nép vào thân mình, chân duỗi) | Tư thế duỗi bất thường |
| 1 | BN không đáp ứng lại với kích thích đau | Không đáp ứng |

Thang điểm Glasgow trẻ em
Biện luận: Bình thường: 15; Bất thường ≤ 14; Hôn mê ≤ 8
| Trạng thái mắt | Trẻ > 1 tuổi | Trẻ < 1 tuổi | Điểm |
|---|---|---|---|
| Mở tự nhiên | Mở tự nhiên | 4 | |
| Mở khi gọi (Mở mắt khi có tiếng động lớn) | Phản ứng với lời nói | 3 | |
| Mở khi đau | Phản ứng với kích thích đau | 2 | |
| Không đáp ứng | Không đáp ứng | 1 | |
| Đáp ứng vận động | Trẻ > 1 tuổi | Trẻ < 1 tuổi | Điểm |
| Đáp ứng tự nhiên | Làm theo yêu cầu | Theo nhu cầu | 6 |
| Cần kích thích đau | Định vị nơi đau | Định vị được nơi đau | 5 |
| Nt | Tư thế co khi kích thích đau (Phản ứng đau không chính xác) | Co tay đáp ứng kích thích đau | 4 |
| Nt | Tư thế co bất thường | Tư thế mất vỏ khi đau | 3 |
| Nt | Tư thế duỗi bất thường | Tư thế mất não khi đau | 2 |
| Nt | Không đáp ứng | Không đáp ứng | 1 |
| Trẻ > 5 tuổi (giống Glasgow ng lớn) | Trẻ 2 - 5 tuổi | Trẻ < 2 tuổi | Điểm |
| Đáp ứng ngôn ngữ | |||
| Có định hướng và trả lời đúng | Dùng từ thích hợp | Mỉm cười, nói bập bẹ | 5 |
| Mất định hướng và trả lời sai (lú lẫn) | Dùng từ không thích hợp | Quấy khóc nhưng có thể dỗ | 4 |
| Dùng từ không thích hợp | Khóc la hét liên tục | Quấy khóc khi đau | 3 |
| Tiếng vô nghĩa | Kích thích, cáu gắt (ko khóc nổi nữa) | Cáu gắt, bồn chồn, vật vã | 2 |
| Không đáp ứng | Không đáp ứng | Không đáp ứng | 1 |
