image 27.png

Sinh lý bệnh một số biến chứng quan trọng của NMCT

image 1 4.png

  • Loạn nhịp: rung thất, nhịp nhanh thất vô mạch, block AV độ 3,…
  • Hoại tử mô → giảm sức CBCT → sốc tim, phù phổi cấp
  • SCBCT giảm + nội mạc tổn thương → huyết khối
  • Hoại tử mô → biến chứng cơ học: hở 2 lá cấp, thông nhiên thất, chèn ép tim cấp → suy tim cấp
    image 2 4.png
  • 1d đầu: thường gặp là rối loạn nhịp (rung thất, nhịp nhanh tất, block AV)
  • 1-2d: sốc tim (>40%), phù phổi cấp
  • 2-3: sài kháng đông nhiều → nguy cơ xuất huyết não.
  • 3-7; biến chứng cơ học: hở van 2 lá cấp, thông liên thất, vỡ tim (thủng thành tự do)
  • Sau 2 tuần: bắt đầu từ phản ứng viêm ở màng ngoài tim.

Tiếp cận chẩn đoán và xử trí

  1. ==Biến chứng về nhịp==

    • Rối loạn nhịp nhanh:

      • RLNN trên thất: thường là rung nhĩ

      • RLNN thất: rung thất hoặc nhanh thất

      image 3 4.png

      image 4 4.png

      image 5 4.png

    • Hàng đầu vẫn là beta blocker và Amiodrone → Nếu bệnh nhân có QT dài thì mình sai Lidocaine → nếu không kiểm soát được thì mình “vượt tần số đường tĩnh mạch” → rung thất/nhịp nhanh thất kháng trị trong cơn bão điện thế → cắt đốt bằng điện sinh lý, máy phá rung (ICD)

  • Rối loạn nhịp chậm

    • Block AV thường sau STEMI thành dưới hoặc STEMI thành trước

    • Nguy cơ vô tâm thu: AV-block độ 3

    • Nguy cơ diễn tiến AV-block độ 3: block 2 phân nhánh, RBBB kèm STEMI trước vách

      image 6 4.png

    Thường xử dụng thuốc nâng nhịp

    • Atropin: thường xử dụng đầu tiên

    • Atropin không hiệu quả BAV cao độ, độ 3 → thêm Dopanin, adrenalin

    Nếu không có tiến triển hay tổn thương thành tổn thương trước rộng

  1. Biến chứng của bơm:

    • Sốc tim

      • TB cơ tim hoại tử → giảm khả năng co bóp → giảm Co → sốc tim, phù phổi cấp

      image 7 4.png

      image 8 4.png

      • Xử trí:

        • Quan trọng nhất là giải quyết nguyên nhân:

          • NMCT → tái tưới máu MV cấp cứu

          • Tìm và điều trị nguyên nhân

        • Các điều trị hỗ trợ

          • Hỗ trợ hô hấp

          • Tối ưu hoá tiền tải

          • Vận mạch và Inotrope

          • Hỗ trợ tuần hoàn cơ học

          • CRRT nếu có chỉ định

      • Phân loại sốc tim theo SCAI

        image 9 4.png

    • Phù phổi cấp

      image 10 4.png

      image 11 4.png

  2. Biến chứng cơ học
    image 12 4.png
    image 13 4.png
    image 14 4.png
    image 15 4.png
    image 16 4.png
    image 17 3.png
    image 18 3.png
    image 19 3.png

  3. Biến chứng màng ngoài tim
    image 20 3.png
    image 21 3.png

  4. Biến chứng thuyên tắc huyết khối
    image 22 3.png
    image 23 3.png

  • Kháng đông, kháng vitamin K/ NOAC

Dự phòng các biến chứng

  • Tái tưới máu cho bệnh nhân là quan trọng nhất.

    image 24 3.png