https://www.youtube.com/watch?v=-mSPEGLNdyY&t=2086s

  • Dịch tễ suy tim

    • Tỷ lệ mắc: có khoảng 5 triệu ngừoi mắc suy tim (Mỹ), > 10% ở lứa tuổi 70-80 tuổi

    • Tỷ lệ mới mắc: khoảng 550 000 người mới mắc suy tim/năm.

    • Khoảng 1000.000 BN phải nằm viện điều trị/năm.

    • Là nguyên nhân/góp phần của 600.000 ca tử vong/năm. > 50% là đột tử do tim

  • Hội chứng suy tim cấp

    • Là sự xuất hiện hoặc thay đổi nhanh chóng các triệu chứng, dấu hiện của suy tim

    • Đây là tình trạng cấp cứu tim mạch.

  • Classification of AHF

    image 35.png

  • Trong suy tim cấp thì thể bệnh thường gặp nhất là phù phổi cấp.

  • Phù phổi cấp là tình trạng thoát dịch từ mạch máu phổi vào mô kẻ và phế nang phổi (giống như người chết đuối ở trên cạn). → Ngăn cản sự trao đổi khí giữa mao mạch và phế nang → gây suy hô hấp cấp.

  • Cơ chế:

    • Mất cân bằng của luật Starling (tăng áp lực mao mạch phổi, giảm áp lực keo huyết tương, giảm áp lực mô kẻ)

    • Tổn thương hàng rào phế nang - mao mạch

    • Tắc nghẽn hệ thống bạch huyết

    • Vô căn hay không biết cơ chế (Đặc biệt là phù phổi cấp không do tim)

    image 1 12.png

    • Tăng áp lực cuối tâm trương thất trái → tăng nhanh áp lực thuỷ tỉnh mao mạch phổi → tăng thẩm thấu từ mào mạch vào phế nang + vượt quá khả năng hấp thụ của mạch bạch huyết → tràn vào phế nang → ====gây phù phổi cấp do tim (quá tải về thể tích).====
  • Nguyên nhân PPC do tim

    • Hội chứng động mạch vành cấp

    • Cơn tăng huyết áp (thường cấp cứu hoặc khẩn cấp)

    • Bệnh van tim: hẹp van 2 lá → rối loạn nhịp nhanh → phù phổi hoặc hẹp van 2 lá làm tăng áp lực tim trái → phù phổi cấp

    • Viêm cơ tim cấp

    • Rối loạn nhịp tim: rung nhĩ đáp ứng thất nha

    • Chèn ép tim

    • U nhày nhỉnh, quả tải dịch, thuốc giảm sức co bóp cơ tim.

  • Yếu tố thúc đẩy

    image 2 11.png

  • Nguyên nhân PPC không do tim

    image 3 10.png

  • Chẩn đoán

    • Lâm sàng:

      • Phù mô kẻ → Thở nhanh và khó thở

      • Phù phế nang → Giảm oxy máu, ho, khạc đàm bọt hồng (diễn tiến nhanh)

      • Dấu hiệu lâm sàng:

        • hốt hoảng, lo sợ, ngồi bật dậy ,bứt rứt

        • Khó thở, co kéo cơ hô hấp phụ, da xanh sao vả mồ hôi, thở nhanh, tiếng thở ồn ào, thở rít.

        • Có thể có tím môi và đầu chi

        • TM cổ nổi

        • SpO2 thường giảm < 90%

        • Nhịp tim nhanh, có thể tiếng Gallop T3, âm thổi ở tim liên quan đến bệnh lý van tim

        • HA thay đổi, có thể tăng HA hay hạ HA, thiểu niệu

        • Ran ẩm 2 đáy phổi dânh lên, ho khạc đàm bọt hồng

        • Phù, gan to

    • Cận lâm sàng:

      • Máu: khí máu động mạch, BNP, Nt-pro BNP, Troponin, điện tâm đồ (RLN, HCVC),….

        • Hình ảnh ECG hay gặp: nhịp nhanh xoang, RLN nhanh, nhồi máu cơ tim ST chênh lên,…

      • Hình ảnh XQ:

        • Giai đoạn phù phổi: hình ảnh hình cánh

          image 4 10.png

    • Siêu âm tim (Đánh giá được nhiều thông số)

      image 5 9.png

    • Thông tim: tiêu chuẩn vàng

      • Đo áp lực động mạch phổi bít:

        • NN do tim: cao > 18 mmHg.

        • NN không do tim: bình thường hay thấp ≤ 18 mmHg.

      image 6 9.png

  • Yếu tố tiên lượng

    image 7 9.png

  • Điều tr

    image 8 9.png

    image 9 9.png

    image 10 9.png

    image 11 9.png

    image 12 9.png